Hà Nội hướng dẫn khung tiêu chí và thang điểm đánh giá để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy
Khung tiêu chí đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý: Tiêu chí về phẩm chất đạo đức, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ ; Tiêu chí về kỹ năng lãnh đạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất
UBND Thành phố Hà Nội vừa ban hành hướng dẫn khung tiêu chí và thang điểm đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức và giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (sau đây gọi tắt là Nghị định số 178/2024/NĐ-CP) và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định số 67/2025/NĐ-CP).
Tiêu chí đánh giá để làm căn cứ xác định người có năng lực, phẩm chất đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ; xem xét, quyết định đối tượng phải nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP.
Đối tượng áp dụng là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khối chính quyền Thành phố.
Nguyên tắc gắn việc đánh giá với tinh giản biên chế, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy. Việc đánh giá được thực hiện theo các tiêu chí của từng nhóm vị trí việc làm (vị trí lãnh đạo quản lý, vị trí chuyên môn nghiệp vụ, vị trí chuyên môn dùng chung, vị trí hỗ trợ phục vụ) phù hợp với đặc điểm tình hình và thực tiễn của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Mỗi nhóm vị trí việc làm có các tiêu chí đánh giá, trọng số điểm khác nhau tùy vào tính chất công việc, vị trí chức vụ. Kết quả đánh giá tính theo thang điểm 100 điểm dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 3 năm gần nhất. Tổng số điểm đối với từng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp. Điểm này làm cơ sở tham khảo khi cần thiết lựa chọn có số dư để xác định người nghỉ việc. ..
Khung tiêu chí đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý: Tiêu chí về phẩm chất đạo đức, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ ; Tiêu chí về kỹ năng lãnh đạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất;
Khung tiêu chí đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức làm chuyên môn nghiệp vụ và chuyên môn dùng chung : Tiêu chí về phẩm chất đạo đức, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ ;Tiêu chí về kỹ năng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất; Kỹ năng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ ( Năng lực chuyên môn và kiến thức cơ bản; Khả năng tổ chức và quản lý công việc; Khả năng giải quyết vấn đề, ra quyết định và làm việc dưới áp lực; Khả năng đối ngoại, giao tiếp và tinh thần phục vụ, hỗ trợ); Kết quả công việc và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ ( Tiến độ hoàn thành công việc được giao, Chất lượng công việc được giao, Số lượng sản phẩm, Tính chất, mức độ phức tạp công việc được giao ); Tính sáng tạo và cải tiến trong công tác chuyên môn
Khung tiêu chí đánh giá đối với lao động hợp đồng hỗ trợ phục vụ : Tiêu chí về phẩm chất đạo đức, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ ; Tiêu chí về kỹ năng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất; (Kỹ năng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ; Năng lực chuyên môn; Kỹ năng giao tiếp và phối hợp; Tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp; Tuân thủ quy trình và quy định; Khả năng giải quyết vấn đề phát sinh); Kết quả công việc và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ
Xác định số lượng biên chế phải giảm theo quy định: Căn cứ số lượng biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc theo đề án vị trí việc làm được phê duyệt, số biên chế có mặt, các cơ quan đơn vị xác định số lượng biên chế phải giảm đến 2030 đạt tỷ lệ 25% theo số biên chế được giao năm 2025, đảm bảo bình quân mỗi năm tinh giản tổi thiểu 5%, theo 2 nhóm đủ điều kiện và tự nguyện xin nghỉ; Xem xét giải quyết tinh giản qua đánh giá.
Tại Kế hoạch quy định cụ thể thời gian thực hiện đánh giá và đề xuất danh sách nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP, cụ thể:
- Từ ngày 01/03/2025 đến ngày 31/12/2025: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện rà soát và đề xuất danh sách nghỉ chế độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. Giai đoạn này, tập trung động viên, khuyến khích và ưu tiên xem xét giải quyết những trường hợp tự nguyện tinh giản sau sắp xếp. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có văn bản báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) trước ngày 25 hàng tháng để tổng hợp, trình UBND Thành phố xem xét, quyết định.
- Từ năm 2026-2030: Để đảm bảo phấn đấu hoàn thành mục tiêu giảm tối thiểu 20% cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo lộ trình thực hiện của Trung ương, đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện rà soát, đánh giá để xem xét đề xuất giải quyết tinh giản số còn lại, đảm bảo đến 31/12/2030 hoàn thành chỉ tiêu giảm 20% biên chế theo chỉ đạo của Trung ương
Khuyến khích các cơ quan, đơn vị hoàn thành mục tiêu tinh giản 25% biên chế trong năm 2025 và 2026. Khi hoàn thành mục tiêu tinh giản theo yêu cầu của Trung ương, cơ quan, tổ chức, đơn vị không phải thực hiện đánh giá theo hướng dẫn này.